Gói TCP: Gói Tin Packet: 1 Packet là gì?

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.66 MB, 80 trang )

hình 4.2 : q trình đóng gói UDP Hoạt động :
Đây là một giao thức hoạt động theo phương thức không liên kết. Tức là khi một ứng dụng trên host nguồn muốn gửi dữ liệu đến host đích mà sử dụng giao thức
UDP thì nó chỉ việc gửi dữ liệu đi mà khơng cần biết dữ liệu đó có tới được host đích hay khơng .
UDP chỉ được sử dụng với các ứng dụng không yêu cầu độ tin cậy cao hoặc đòi hỏi tính thời gian thực như : TFTP, BOOTP, Multimedia intenet vedeo, VoIP ….

1.4 Gói TCP:

Sequence number : đơn vị tính là octect, nó cho biết vị trí của byte đầu tiên trong trường data trong luồng dữ liệu truyền đi. Trường này có giá trị từ 0 đến
1 2
32

. Khi mới bắt đầu kết nối sequence number chứa đựng giá trị đầu tiên của nó, giá trị
này do host nguồn chọn và thường khơng có giá trị cố định. Khi gói dữ liệu đầu tiên được gửi đi nó có giá trị bằng giá trị đầu cộng thêm 1 .
Tổng quát trường sequence number có thể được tính như sau :
Trang 35
1 1
− −
n n
n
Acknowledgement number : trường này cho biết gói tin mà nơi gửi muốn thơng báo cho nơi nhận biết là nó đang đợi phía nhận gửi cho nó gói tin có số sequence
number có giá trị bằng với giá trị của Acknowledgement number, khi nhận được thông báo này nơi nhận xác định được rằng các gới tin mà nó gửi đến đầu kia trước
đó đã đến đích an tồn. Hlen : cho biết độ dài của phần TCP header, nhờ vào trường này mà đầu thu biết
được trường Option có được xử dụng hay không. Reserved : trường này hiện chưa được sử dụng .
Flag bit : trường này có 6 bít cờ, mỗi bít được sử dụng vào các mục đích khác nhau, nó gồm các bít sau :
URG : cho biết trường Urgent pointer có hiệu lực hay khơng ACK : cho biết ACK number có được sử dụng hay không
PHS : 1 _ đưa thẳng lên lớp trên không cần kiểm tra .
0 _ kiểm tra trước khi đưa lên lớp trên. RST : yêu cầu thiết lập lại kết nối .
SYN : thiết lập lại số trình tự. FIN : kết thúc truyền tải .
Window : cho biết độ lớn của của host nguồn Checksum : dùng để kiểm tra lỗi của của gói TCP, việc kiểm tra lỗi do đầu nhận
thực hiện. Việc tính tốn do phía gở đảm nhận. TCP sử dụng mã CRC để kiểm tra lỗi .
Khi tính tốn trường Header checksum người ta thêm vào gói UDP một phần đầu giả, nội dung của phần đầu giả này giống như nội dung của phần đầu giả của UDP :
Urgent pointer : đây là trường con trỏ khần cấp, nó có các chức năng như :
Trang 36
liệu thường trong TCP phần dữ liệu khẩn cấp được đặt trước. Option: trường này là túy chọn, nó có cấu trúc giống như trường Option cùa IP :
Type : cho biết loại thông điệp option Length : cho biết độ dài của trường option
Optiondata : chứa nội dung của trường option
Các loại thông điệp option : Type number
length means
– Kết thúc của option list
1 –
Không sử dụng 2
4 Cho biết kích thước tối đa của 1 phân đoạn
3 3
Thông báo về sự thay đổi của cửa sổ 4
2 Shack permit
5 X
shack 8
10 Timestamp
2. Bảo Mật Với Lọc Gói: 2.1. Khái Quát Về Lọc Gói:

Sequence number : đơn vị tính là octect, nó cho biết vị trí của byte đầu tiên trong trường data trong luồng dữ liệu truyền đi. Trường này có giá trị từ 0 đến1 232. Khi mới bắt đầu kết nối sequence number chứa đựng giá trị đầu tiên của nó, giá trịnày do host nguồn chọn và thường khơng có giá trị cố định. Khi gói dữ liệu đầu tiên được gửi đi nó có giá trị bằng giá trị đầu cộng thêm 1 .Tổng quát trường sequence number có thể được tính như sau :Trang 351 1− −n nAcknowledgement number : trường này cho biết gói tin mà nơi gửi muốn thơng báo cho nơi nhận biết là nó đang đợi phía nhận gửi cho nó gói tin có số sequencenumber có giá trị bằng với giá trị của Acknowledgement number, khi nhận được thông báo này nơi nhận xác định được rằng các gới tin mà nó gửi đến đầu kia trướcđó đã đến đích an tồn. Hlen : cho biết độ dài của phần TCP header, nhờ vào trường này mà đầu thu biếtđược trường Option có được xử dụng hay không. Reserved : trường này hiện chưa được sử dụng .Flag bit : trường này có 6 bít cờ, mỗi bít được sử dụng vào các mục đích khác nhau, nó gồm các bít sau :URG : cho biết trường Urgent pointer có hiệu lực hay khơng ACK : cho biết ACK number có được sử dụng hay khôngPHS : 1 _ đưa thẳng lên lớp trên không cần kiểm tra .0 _ kiểm tra trước khi đưa lên lớp trên. RST : yêu cầu thiết lập lại kết nối .SYN : thiết lập lại số trình tự. FIN : kết thúc truyền tải .Window : cho biết độ lớn của của host nguồn Checksum : dùng để kiểm tra lỗi của của gói TCP, việc kiểm tra lỗi do đầu nhậnthực hiện. Việc tính tốn do phía gở đảm nhận. TCP sử dụng mã CRC để kiểm tra lỗi .Khi tính tốn trường Header checksum người ta thêm vào gói UDP một phần đầu giả, nội dung của phần đầu giả này giống như nội dung của phần đầu giả của UDP :Urgent pointer : đây là trường con trỏ khần cấp, nó có các chức năng như :Trang 36liệu thường trong TCP phần dữ liệu khẩn cấp được đặt trước. Option: trường này là túy chọn, nó có cấu trúc giống như trường Option cùa IP :Type : cho biết loại thông điệp option Length : cho biết độ dài của trường optionOptiondata : chứa nội dung của trường optionCác loại thông điệp option : Type numberlength means- Kết thúc của option list1 -Không sử dụng 24 Cho biết kích thước tối đa của 1 phân đoạn3 3Thông báo về sự thay đổi của cửa sổ 42 Shack permit5 Xshack 810 Timestamp2. Bảo Mật Với Lọc Gói: 2.1. Khái Quát Về Lọc Gói:

Xem thêm: Tìm hiểu tính năng AOD – màn hình luôn hiển thị trên smartphone

Rate this post