Lược Đồ Quan Hệ Là Gì? Lược Đồ Trong Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Mô hình quan hệ thực thể (Entity Relationship model – E-R) được CHEN giới thiệu vào năm 1976 là một mô hình được sử dụng rộng rãi trong các bản thiết kế cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm, được xây dựng dựa trên việc nhận thức thế giới thực thông qua tập các đối tượng được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này. So với mô hình mạng thì mô hình quan hệ thực thể có nhiều ưu điểm hơn và nó thể hiện rõ hơn các thành phần trong thế giới thực.

You watching: Lược đồ quan hệ là gì?

See more: Tải Ảnh Lên Facebook Bị Mờ, Hướng Dẫn Cách Đăng Ảnh Lên Facebook Không Mờ

Nếu như mô hình mạng chỉ biểu diễn các đối tượng chính chứ không mô tả được các đặc điểm trong đối tượng đó thì trong mô hình quan hệ thực thể lại khắc phục được những điểm yếu này. Chính vì vậy việc lựa chọn mô hình này luôn là quyết định của các nhà phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu

1 – Vai trò của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu:

Mục tiêu của quy mô E-R trong quy trình phong cách thiết kế cơ sở tài liệu đó là nghiên cứu và phân tích tài liệu, xác lập những đơn vị chức năng thông tin cơ bản thiết yếu của tổ chức triển khai, miêu tả cấu trúc và mối liên hệ giữa chúng

*E-R là quy mô trung gian để chuyển những nhu yếu quản trị tài liệu trong quốc tế thực thành quy mô cơ sở tài liệu quan hệ

2 – Các thành phần cơ bản của mô hình E-R

a – Thực thể và tập thực thể

Thực thể là một đối tượng người tiêu dùng trong quốc tế thực .Một nhóm gồm có những thực thể tựa như nhau tạo thành một tập thực thểViệc lựa chọn những tập thực thể là một bước vô cùng quan trọng trong việc thiết kế xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thực thểVí dụ : “ Quản lý những dự án Bất Động Sản của công ty ”Một nhân viên là một thực thểTập hợp các nhân viên là tập thực thểMột dự án là một thực thểTập hợp các dự án là tập thực thểMột phòng ban là một thực thểTập hợp các phòng ban là tập thực thểMột nhân viên cấp dưới là một thực thểTập hợp những nhân viên cấp dưới là tập thực thểMột dự án Bất Động Sản là một thực thểTập hợp những dự án Bất Động Sản là tập thực thểMột phòng ban là một thực thểTập hợp những phòng ban là tập thực thể

b – Thuộc tính:

Mỗi tập thực thể có một tập các tính chất đặc trưng, mỗi tính chất đặc trưng này gọi là thuộc tính của tập thực thể. Ứng với mỗi thuộc tính có một tập các giá trị cho thuộc tính đó gọi là miền giá trị.

See more: Tại Sao Máy Tính Mất Chế Độ Xem Trước Ảnh Trong Win 10 Explorer? / Windows 8

Miền giá trị của thuộc tính gồm các loại giá trị như sau:

Kiểu chuỗi (string)Kiểu số nguyên (integer)Kiểu số thực (real)…Kiểu chuỗi ( string ) Kiểu số nguyên ( integer ) Kiểu số thực ( real ) …Ví dụ tập thực thể NHANVIEN có những thuộc tínhHọ tên (hoten: string<20>)Ngày sinh (ns: date)Điểm TB (DTB:float)…Họ tên ( hoten : string < 20 > ) Ngày sinh ( ns : date ) Điểm TB ( DTB : float ) …

Thuộc tính bao gồm các loại như sau:

Thuộc tính đơn – không thể tách nhỏ ra đượcThuộc tính phức hợp – có thể tách ra thành các thành phầnnhỏ hơnThuộc tính đơn – không hề tách nhỏ ra đượcThuộc tính phức tạp – hoàn toàn có thể tách ra thành những thành phầnnhỏ hơn

Các loại giá trị của thuộc tính:

Đơn trị: các thuộc tính có giá trị duy nhất cho một thực thể (VD: số CMND, …)Đa trị: các thuộc tính có một tập giá trị cho cùng một thực thể (VD: bằng cấp, …)Suy diễn được (năm sinh tuổi)Đơn trị : những thuộc tính có giá trị duy nhất cho một thực thể ( VD : số CMND, … ) Đa trị : những thuộc tính có một tập giá trị cho cùng một thực thể ( VD : bằng cấp, … ) Suy diễn được ( năm sinh tuổi )Mỗi thực thể đều được phân biệt bởi thuộc tính khóa

Ví dụ 1: tập thực thể NHANVIEN có các thuộc tính

Mã NV (MaNV: integer)Họ tên (Hoten: string<50>)Ngày sinh (ns:date)Địa chỉ (diachi:string<100>)Quê quán (quequan:string<30>)Hệ số lương (hsluong:float)Hệ số phụ cấp (hsphucap:float)Tổng lương (tongluong:float)Mã NV ( MaNV : integer ) Họ tên ( Hoten : string < 50 > ) Ngày sinh ( ns : date ) Địa chỉ ( diachi : string < 100 > ) Quê quán ( quequan : string <3 0 > ) Hệ số lương ( hsluong : float ) Hệ số phụ cấp ( hsphucap : float ) Tổng lương ( tongluong : float )

Ví dụ 2:

*

Ví dụ 3:

*

c – Mối quan hệ giữa các tập thực thể:

Quan hệ là sự link giữa hai hay nhiều tập thực thểVí dụ giữa tập thực thể NHANVIEN và PHONGBAN có những link như sau :Một nhân viên thuộc một phòng ban nào đóMột phòng ban có một nhân viên làm trưởng phòngMột nhân viên cấp dưới thuộc một phòng ban nào đóMột phòng ban có một nhân viên cấp dưới làm trưởng phòngTập quan hệ là tập hợp những mối quan hệ giống nhau

d – Lược đồ E-R:

Là đồ thị màn biểu diễn những tập thực thể, thuộc tính và mối quan hệCác ký hiệu trong lược đồ E-RĐỉnh:Đỉnh :*Cung : là đường nối giữa tập thực thể và thuộc tính, mối quan hệ và tập thực thểVí dụ lược đồ E-R :*

e – Các kiểu liên kết trong lược đồ E-R:

*Ví dụ :Một phòng ban có nhiều nhân viênMột phòng ban có nhiều nhân viên cấp dưới*Một nhân viên cấp dưới chỉ thuộc 1 phòng ban*Một nhân viên cấp dưới hoàn toàn có thể được phân công vào nhiều dự án Bất Động Sản hoặc không được phân công vào dự án Bất Động Sản nào

*Một nhân viên cấp dưới hoàn toàn có thể là trưởng phòng của 1 phòng ban nào đó*Một loại thực thể hoàn toàn có thể tham gia nhiều lần vào một quan hệ với nhiều vai trò khác nhau*

f – Thuộc tính khóa:

Mỗi tập thực thể phải có 1 khóaMột khóa hoàn toàn có thể có 1 hay nhiều thuộc tínhCó thể có nhiều khóa trong 1 tập thực thể, ta sẽ chọn ra 1 khóa làm khóa chính cho tập thực thể đó

3 – Xây dựng mô hình E-R

a – Quy tắc:

Chính xácTránh trùng lặpDễ hiểuChọn đúng mối quan hệChọn đúng kiểu thuộc tínhChính xácTránh trùng lặpDễ hiểuChọn đúng mối quan hệChọn đúng kiểu thuộc tính

b – Các bước xây dựng:

Liệt kê, chọn lọc thông tinXác định tập thực thểXác định mối quan hệXác định thuộc tính và gắn thuộc tính cho tập thực thể và mối quan hệQuyết định thuộc tính khóaVẽ biểu đồ mô hình thực thể E-RChuẩn hóa biểu đồLiệt kê, tinh lọc thông tinXác định tập thực thểXác định mối quan hệXác định thuộc tính và gắn thuộc tính cho tập thực thể và mối quan hệQuyết định thuộc tính khóaVẽ biểu đồ quy mô thực thể E-RChuẩn hóa biểu đồ

c – Ví dụ:

Ví dụ 1: Xây dựng mô hình E-R cho cơ sở dữ liệu quản lý đơn đặt hàng với các thông tin như sau:

*

Bước 1: Liệt kê, chọn lọc thông tin:

— Đơn đặt hàng gồm những thông tin như sau :Số đơn hàng (Số ĐH)Tên đơn vị đặt hàng (Tên ĐV)Địa chỉĐiện thoạiNgày đặtTên hàngMô tảĐơn vị tính (Đv tính)Số lượngNgười đặt hàng (Họ tên NĐ)Số đơn hàng ( Số ĐH ) Tên đơn vị chức năng đặt hàng ( Tên ĐV ) Địa chỉĐiện thoạiNgày đặtTên hàngMô tảĐơn vị tính ( Đv tính ) Số lượngNgười đặt hàng ( Họ tên NĐ )– Phiếu giao hàng gồm những thông tin như sau :Số phiếu giao hàng (Số PG)Tên đơn vị đặt hàng (Tên ĐV)Địa chỉNơi giao hàng (Tên nơi GH)Ngày giaoTên hàngĐơn vị tính (Đv tính)Số lượngĐơn giáThành tiềnTên người nhận (Họ tên NN)Tên người giao (Họ tên NG)Số phiếu giao hàng ( Số PG ) Tên đơn vị chức năng đặt hàng ( Tên ĐV ) Địa chỉNơi giao hàng ( Tên nơi GH ) Ngày giaoTên hàngĐơn vị tính ( Đv tính ) Số lượngĐơn giáThành tiềnTên người nhận ( Họ tên NN ) Tên người giao ( Họ tên NG )

Bước 2: Xác định thực thể, thuộc tính:

— Thực thể ĐƠN VỊ ĐH gồm những thuộc tính sau :Mã ĐVTên ĐVĐịa chỉĐiện thoạiMã ĐVTên ĐVĐịa chỉĐiện thoại– Thực thể ĐƠN VỊ KH gồm những thuộc tính sau :Mã ĐVTên ĐVĐịa chỉMã ĐVTên ĐVĐịa chỉ– Thực thể HÀNG gồm những thuộc tính sau :Mã hàngTên hàngĐv tínhMô tả hàngMã hàngTên hàngĐv tínhMô tả hàng– Thực thể NGƯỜI ĐẶT gồm những thuộc tính sau :Mã số NĐHọ tên NĐMã số NĐHọ tên NĐ– Thực thể NƠI GIAO gồm những thuộc tính sau :Mã số ĐĐGTên nơi giaoMã số ĐĐGTên nơi giao– Thực thể NGƯỜI NHẬN gồm những thuộc tính sau :Mã số NNHọ tên NNMã số NNHọ tên NN– Thực thể NGƯỜI GIAO gồm những thuộc tính sau :Mã số NGHọ tên NGMã số NGHọ tên NG

Bước 3: Xác định các mối quan hệ

— Hai động từ tìm được là : Đặt, Giao — > Dựa vào hai động từ tìm được, đặt những câu hỏi để xác lập những mối quan hệ như sau :*— Từ đó ta có những quan hệ như sau :Người đặt hàng THUỘC Đơn vị đặt hàngNgười nhận hàng THUỘC Đơn vị khách hàngNgười đặt hàng THUỘC Đơn vị đặt hàngNgười nhận hàng THUỘC Đơn vị người mua

Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình thực thể E-R

*

Bước 5: Chuẩn hóa, rút gọn mô hình thực thể E-RDo đơn vị đặt hàng và đơn vị khách hàng đều là các đơn vị ở bên ngoài giao dịch với cửa hàng nên ta gộp thành một thực thể là Đơn vị khách gồm các thuộc tính: Mã ĐV, Tên ĐV, Địa chỉ, Điện thoại

Ta có quy mô E-R như sau :*

Cty có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban có tên duy nhất, mã phòng ban duy nhất, một trưởng phòng và ngày nhận chức.Mỗi phòng ban có thể ở nhiều nhiều nhân viênNhân viên có mã nhân viên, họ tên, địa chỉ, chức vụMỗi nhân viên làm việc ở 1 phòng ban, tham gia vào các đề ánMỗi đề án có mã đề án, tên đề án

Ta có lược đồ E-R như sau :*Nguồn tìm hiểu thêm : http://tailieu.tv/tai-lieu/mo-hinh-thuc-the-moi-quan-he-2876/http://freetuts.net/mo-hinh-thuc-the-moi-ket-hop-er-305.htmlhttp://www.tailieuontap.com/2010/05/mo-hinh-thuc-lien-ket-mo-hinh-er.htmlhttps://voer.edu.vn/m/mo-hinh-quan-he-thuc-the-entity-relationship-model/ff2250a9

Rate this post