Thuật ngữ chạy bộ online giúp bạn hiểu hơn về chạy bộ

thuat ngu chay bo

Trong chạy bộ có khá nhiều từ mà nếu bạn mới tiếp xúc lần đầu có thể sẽ không biết nó là gì. Với danh sách thuật ngữ chạy bộ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu các khái niệm về chạy bộ 1 cách đầy đủ hơn.

Chắc hẳn khi bạn khám phá những cuộc thi chạy bộ sẽ thường được nghe rất nhiều cụm từ như thể Pace, 5 k, 10 k, … đúng không nào. Và không phải ai cũng hoàn toàn có thể hiểu được hết những từ này chỉ về yếu tố gì .

Xem thêm: Lợi ích từ việc chạy bộ bạn không ngờ tới

Vì thế chúng ta bắt đầu tìm hiểu các thuật ngữ chạy bộ thôi nào

Các thuật ngữ trong chạy bộ thường gặp

5k, 10k, 21k, 42k

4 Đứa này là gặp cực kỳ nhiều trong những cuộc thi chạy bộ luôn. Và nhiều người cũng hoàn toàn có thể đoán đoạn đó là gì đúng không nào. Đúng vậy, đó chính là chỉ khoảng cách của cuộc đua đó .

  • 5k: Ngắn gọn là chạy 5km hay còn gọi là 5k Run, đây là cự ly chạy phổ kiến nhất trong các cuộc thi chạy bộ và phù hợp cho những người mới bắt đầu.
  • 10k: Tất nhiên là 10km rồi và nó là cự ly chạy nâng cao hơn 1 chút so với 5k.
  • 21k: Ngoài chỉ cự ly 21km bạn có thể còn nghe đến với tên khác là Half-Marathon và cự ly này thường dành cho người chuyên nghiệp trở lên.
  • 42k: Chạy 42.2km tức là bạn đã tham gia 1 cuộc thi Marathon thứ thiệt và chỉ cuộc đua này chỉ thật sự dành cho những người gan góc thật sự tham gia.

Bạn có cần : Giáo án chạy bộ 5K, 10K, 21K và 42K để bạn tự tin chinh phục thử thách

Base Run

Base run ( chạy nền ) có nghĩa là chỉ những buổi chạy có cự ly từ ngắn đến trung bình và được triển khai với vận tốc chạy quen thuộc của bạn. Mục đích là để giúp bạn thiết kế xây dựng sức bền .
Bạn cần phải tập luyện những bài tập Base Run tiếp tục để cải thiện sự dẻo dai, năng lực hô hấp, kỹ thuật chạy, luyện nhịp tim và rèn luyện ý chí. Trong bất kể giáo án chạy bộ nào, Base Run luôn là những bài tập được sử dụng tiếp tục nhất .
Interval Run ( chạy biến tốc ) là cách chạy tích hợp xen kẽ những đoạn chạy nhanh ở vận tốc cao và những đoạn chạy chậm hoặc đứng yên tại chỗ để lấy lại sức và thường dùng để tập tăng vận tốc, sức chịu đựng và tăng sự dẻo dai cho khung hình .

BIB

Thuật ngữ chạy bộ này gặp rất nhiều. BIB nói dễ hiểu đó chính là số báo danh khi tham gia 1 cuộc chạy bộ nào đó được in cho mỗi VĐV tham gia và mỗi người sẽ có 1 số khác nhau. Ngoài ra ở 1 số cuộc thi có nhiều cự ly thì BIB còn có màu sắc khác nhau để giúp các hướng dẫn viên hướng dẫn VĐV chạy bộ đúng đường hơn.

Cadence có nghĩa là “ nhịp bước chạy ” hay dễ hiểu hơn là số bước chân chạy được trong 1 phút. 1 người chuyên nghiệp hoàn toàn có thể đạt được hơn 180 bước / phút .
Cadence cũng nhiều lúc chỉ tính cho 1 bên chân trái hoặc phải, và khi đó tất yếu giá trị của Cadence cũng giảm đi 1 nửa .

Fartlek

Fartlek trong tiếng Thụy Điển có nghĩa là “ game show vận tốc ”. Nghĩa là bạn sẽ triển khai 1 buổi chạy có sự tích hợp của Chạy nền ( Base Run ) và chạy biến tốc ( Interval Run ) cùng với nhau. Fartlek được tùy biến dựa theo năng lực phát minh sáng tạo của bạn và dược xem như thể cách để biến hóa “ khẩu vị ” trong chạy bộ .

Hill Repeats 

Hill Repeats có nghĩa là bạn sẽ triển khai một buổi chạy bộ lên dốc và triển khai lại nhiều lần. Nó giúp rèn luyện sức bền và năng lực hô hấp của bạn khi chạy bộ đường dài .

Jogging 

Jogging là 1 cách chạy hoặc đi bộ thư giãn ở tốc độ chậm và thoải mái. Mục đích chính là để duy trì sức khỏe và thể chất chứ không phải dành cho thi đấu.

Shoe Last 

Shoe Last hay gọi là “ Last giày ” là 1 chiếc “ phôi ” giày được mô phỏng trong việc sản xuất giày. Last giày hoàn toàn có thể là bằng gỗ ( cho giày da ) hoặc bằng nhựa ( cho giày thể thao ) .

Long Run

Long Run thì có lẽ là thuật ngữ chạy bộ khá dễ hiểu đúng không nào. Từ này để chỉ các buổi chạy bộ rất dài đủ để khiến bạn cảm thấy kiệt sức. Tập Long Run sẽ giúp cải thiện sức chịu đựng của cơ thể.

Pace

Pace (Nhịp độ) là 1 thuật ngữ chạy bộ được gặp khá thường xuyên nó có nghĩa là tốc độ khi chạy. Nó được tính dựa vào số phút bạn hoàn thành được 1km.

Có thể sử dụng đơn vị chức năng thống kê giám sát Metric mà Đài Loan sử dụng phổ cập để làm ví dụ, khi miêu tả nhịp độ hiện tại ví dụ điển hình như Pace 6, có nghĩa là người đó đang chạy với vận tốc 6 phút / km .

PR

PR không có nghĩa là quảng cáo như bạn vẫn thường nghe đâu ha, PR trong chạy bộ là viết tắt của từ Personal Record tức là kỉ lục chạy bộ cá thể của bạn .

Progressive Run

Progressive Run ( hay Chạy tăng cường ) là buổi chạy mà bạn sẽ mở màn với vận tốc nền của mình và từ từ tăng nhanh đến khi kết thúc và vận tốc ở tiến trình cuối thường sẽ tương tự với vận tốc bạn dự trù sẽ chạy khi tranh tài .
Recovery Run hoàn toàn có thể hiểu là chạy phục sinh, bạn sẽ thực thi những buổi chạy ngắn và nhẹ nhàng để thư giãn giải trí và phục sinh. Mục đích của việc này là giúp bạn duy trì thể lực và thói quen chạy bộ nhưng vẫn bảo vệ khung hình bạn có thời hạn nghỉ ngơi và thường được vận dụng sau những buổi chạy dài, chạy nhanh. Trong tập gym cũng thường vận dụng cách chạy này để hồi sinh sau những ngày tập luyện đó .

RICE không phải là gạo nha các bạn, đây là từ viết tắt của cụm từ Rest, ICE, Compression, Elevation. Đây là thuật ngữ trong chạy bộ chỉ 4 kĩ thuật dùng trong chữa trị và phục hồi chấn thương trong thể thao:

  • Rest: Nghỉ ngơi
  • Ice: Chườm đá
  • Compression: Chỉ bó ép, mặc đồ bó sát giúp phục hồi chấn thường nhanh hơn.
  • Elevation: Gác cao chân, giúp máu chảy về tim dễ hơn, tránh bị phù nề.

Tempo Run

Tempo Run giống như Base run chỉ khác là bạn sẽ chạy với vận tốc cao hơn mức trung bình mà bạn chạy với Base Run. Nó thường vận dụng khi bạn dự trù sẽ chạy với vận tốc đó trong 1 cuộc thi sắp tới và tiềm năng là sẽ duy trì nó tối thiểu là 20-60 phút liên tục .

Track: Track là cự ly 1 vòng sân vận động và có chiều dài là 400m.

Heart Rate

Heart Rate là nhịp tim hiện tại được bộc lộ trên những thiết bị đo nhịp tim như những đồng hồ đeo tay chạy bộ garmin hay trên những loại máy chạy bộ .

Grade

Grade chỉ độ dốc so với mặt phẳng. khi thấy khi Grade 10% thì có nghĩa là độ dốc nghiêng 10% so với mặt phẳng (nếu số âm là xuống dốc)

GAP

GAP là viết tắt của Grade Adjusted Pace có nghĩa là vận tốc tương ứng nếu chạy trên đường phẳng .
Thông số GAP này sẽ chỉ ra được vận tốc tương tự khi bạn chạy trên đường bằng. Khi chạy lên dốc ( GAP là số dương ) sẽ tốn nhiều sức hơn nên thông số kỹ thuật GAP sẽ cho ra vận tốc chạy nhanh hơn ( vì chạy đường bằng vận tốc sẽ nhanh hơn chạy lên dốc ). trái lại khi bạn đổ dốc ( GAP là số âm ) sẽ ít tốn sức hơn chạy đường phẳng nên thông số kỹ thuật GAP sẽ cho ra vận tốc chạy chậm hơn ( vì chạy đường bằng sẽ chậm hơn chạy xuống dốc ) .

Một số thuật ngữ chạy bộ cho các bạn mới đi tập khác

  • Achilles tendon: Gân Asin. Gân lớn nhất cơ thể, nằm phía sau cẳng chân, nối từ bắp chân đến gót chân.
  • Achilles tendonitis: Viêm gân Asin.
  • Aerobic Hiếu khí (có oxy). Tình trạng chuyển hoá khi cơ thể còn có thể hấp thu đủ oxy đáp ứng cho nhu cầu vận động.
  • Aerobic run: Chạy vừa sức. Chạy trong tình trạng đủ không khí, hiếu khí.
  • Anaerobic: Yếm khí (thiếu oxy). Tình trạng chuyển hoá khi hệ hô hấp và tuần hoàn không đáp ứng đủ nhu cầu oxy của mô và cơ. Khi đó lượng axit lactic sinh ra sẽ lớn hơn lượng được đào thải. Axit lactic sẽ tích tụ trong cơ.
  • Anaerobic threshold Ngưỡng vận động mà lượng axit lactic sinh ra tương đương lượng mà cơ thể có thể đào thải, dẫn đến tích tụ axit lactic trong cơ thể.
  • Anaerobic run Chạy gắng sức.
  • BIB Số báo danh. Số báo danh của các vận động viên tham gia chạy giải.
  • Blister Phồng rộp. Thường chỉ tình trạng phồng, rộp ngón chân, bàn chân khi chạy đường trường.
  • BPM Beat per minute. Tần số tim trong 1 phút.
  • Cadence Guồng chân. Số sải chân trong một phút.
  • Carbohydrates (carbs) Nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể khi vận động.
  • Chafing Trầy xước. Hiện tượng da bị trầy xước do cọ xát (với quần áo, dụng cụ như túi nước,…) trong quá trình chạy. Thường xuất hiện khi chạy trong thời gian dài.
  • Chip time Thời gian tính bằng chip.
  • Cool-down Chạy chậm dần trước khi dừng lại. Quá trình này giúp nhịp tim giảm từ từ, tránh cơ thể chuyển đột ngột từ trạng thái vận động mạnh sang trạng thái nghỉ ngơi.
  • Cross training Bài tập bổ trợ. Các hoạt động như bơi, đạp xe, bổ trợ cho môn chạy bộ, giúp cải thiện thể lực và giảm nguy cơ chấn thương.
  • DNF (Did not finish) Không hoàn thành mục tiêu đề ra. Bỏ cuộc.
  • Easy run Chạy nhẹ nhàng. Khi chạy có thể chuyện trò, nói được cả câu.
  • Endorphins Các hoạt chất được não tiết ra khi chạy bộ, khiến người chạy có cảm giác hưng phấn.
  • Endurance Sức bền. Thể hiện khả năng một vận động viên có thể chạy liên tục không nghỉ trong thời gian bao lâu.
  • Fartlek Chạy tuỳ hứng. Bài tập chạy nhanh kết hợp chạy chậm, tuỳ sức, tuỳ hứng.
  • Forefoot Phần mũi chân. Gồm 5 xương bàn chân và 14 xương đốt ngón chân. Forefoot running:Kỹ thuật chạy tiếp đất bằng phần mũi chân.
  • Glucose Đường đơn. Phản ứng phân huỷ đường đơn sẽ sản sinh ra năng lượng cho cơ thể.
  • Glycogen Một dạng dự trữ carbohydrate. Glycogen có nhiều trong gan và cơ. Khi vận động nặng, glycogen được chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
  • Half marathon (HM) Bán marathon. Chiều dài 21,1 km, hay 13,1 dặm
  • HR Heart rate. Tần số tim. Tính bằng bpm.
  • Iliotibial band Dải chậu chày. Dải cơ chạy dọc phía ngoài đùi, nối từ hông đến khớp gối, giúp gập và xoay gối.
  • Iliotibial band syndrome (ITBS) Hội chứng dải chậu chày. Tình trạng dải cơ chậu chày bị viêm do vận động quá nặng hoặc kỹ thuật chạy chưa tốt.
  • Interval training (workout) Chạy biến tốc. Bài tập chạy xen kẽ chạy nhanh với chạy chậm (hoặc đi bộ), nhằm mục đích cải thiện tốc độ của vận động viên.
  • Jogging Chạy chậm.
  • KCal Đơn vị năng lượng, một ngày một người trung bình tiêu thụ khoảng 2000 KCal
  • Lactate / Lactic acid Axit lactic. Sản phẩm chuyển hoá glucose trong điều kiện thiếu oxy.
  • Lactate threshold Ngưỡng lactate. Tương tự anaerobic threshold.
  • Lactate threshold run: Chạy ở tốc độ mà lượng axit lactic sinh ra vượt quá khả năng đào thải của cơ thể.
  • Axit lactic bắt đầu tích tụ trong máu.
  • Long run / Long slow distance run (LSD) Chạy dài. Bài tập chạy cơ bản khi tập các cự ly đường trường, giúp vận động viên tăng sức bền và rèn luyện tâm lý.
  • Marathon / Full marathon (FM) Chiều dài 42,195 km, hay 26,2 dặm.
  • Negative splits Chạy nửa sau quãng đường nhanh hơn nửa đầu.
  • Overpronation Tư thế tiếp đất bàn chân ngả vào trong.
  • Pace Tốc độ chạy. Thường tính bằng số phút cần có để hoàn thành 1km/1 dặm.
  • Pacer Người chạy dẫn tốc. Người của ban tổ chức, chạy trong các kì thi chạy việt dã với tốc độ ổn định, để mọi người chạy theo.
  • Personal record (PR) hay Personal best (PB) Thành tích cá nhân tốt nhất của một vận động viên.
  • Plantar fascia Phần mô ở phần gan chân, nối từ gót chân đến ngón chân.
  • Plantar fasciitis (PF) Viêm mô gan chân. Thường do kỹ thuật chạy (tiếp gót), viêm gân Asin, hoặc do cường độ vận động quá nhiều.
  • Quads/ quadriceps Cơ tứ đầu đùi.
  • Recovery run Chạy phục hồi. Bài tập chạy nhẹ sau khi chạy dài / chạy nhanh..
  • RICE | Rest, Ice, Compression, Elevation 4 kỹ thuật chủ yếu giúp hồi phục chấn thương.
  • Rest:Nghỉ ngơi.
  • Ice:Chườm đá.
  • Compression:Băng ép, mặc đồ bó sát. Giúp chia tách và ép chặt các khối cơ đùi, lưu thông máu, giúp hồi phục chấn thương nhanh hơn.
  • Elevation:Gác cao chân. Giúp máu tĩnh mạch về tim dễ hơn, giảm sưng, phù nề.
  • Shin splints Tình trạng sưng, đau cẳng chân.
  • Splits Khoảng thời gian cần thiết để chạy hết một quãng đường định trước
  • Stamina Thể lực. Phản ánh khả năng vận động viên có thể tiếp tục chạy với một tốc độ nhất định, kết hợp cả tốc độ và sức bền.
  • Stride Sải chân / bước chân.
  • Stride per minute (spm)Số sải chân trong một phút.
  • Talk test Kiểm tra hội thoại. Một cách tự kiểm tra mức độ gắng sức của cơ thể khi luyện tập thể thao. Nói được cả câu là mức độ gắng sức nhẹ tới vừa (aerobic), nói được vài từ là mức độ gắng sức nhiều (anaerobic), không nói được là mức độ gắng sức rất nhiều.
  • Taper Giai đoạn dưỡng sức. Quá trình dưỡng sức trước khi thi chạy, thường kéo dài 3-4 tuần trước khi chạy marathon, hoặc 2-3 tuần trước khi chạy bán marathon.
  • Tempo run Chạy tốc độ. Tương tự lactate run. Bài tập chạy tốc độ giúp cải thiện ngưỡng lactate, lâu dần giúp cơ khó bị mỏi hơn. Khi chạy tốc độ, vận động viên thường chỉ nói được vài từ, không nói được cả câu.
  • Ten percent rule Luật 10%. Mỗi tuần chỉ tăng quãng đường chạy không quá 10%.
  • Track Đường chạy trong sân vận động.
  • Trail running Chạy off-road, không phải trên đường nhựa.
  • Ultra Marathon Cự ly chạy dài hơn cự ly marathon.
  • Underpronation Tư thế bàn chân ngả ra ngoài.
  • VO2 max Lượng oxy tối đa một người có thể hấp thụ trong một phút khi luyện tập. VO2 max phụ thuộc yếu tố di truyền, tuổi, giới, thể trạng, quá trình luyện tập. Vận động viên có VO2max cao sẽ chạy nhanh hơn vì quả tim có thể cung cấp nhiều oxy hơn cho cơ thể.
  • Warm-up Khởi động. Quá trình chạy khởi động thường kéo dài 10-15 phút, giúp tăng dần nhịp tim và nhịp thở, cũng như tăng dần lượng máu đến cơ, chuẩn bị cho những hoạt động thể lực mạnh hơn.

Hi vọng với các thuật ngữ chạy bộ cơ bản ở trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bộ môn chạy bộ này.

Rate this post